Các loại mô cơ

Bảng 9.1 So sánh các loại cơ

Đặc điểm Cơ xương Cơ trơn Cơ tim
Vị trí Bám vào xương Thành của các cơ quan dạng ổ, mạch máu, mắt, các tuyết, và da Tim
Hình dáng tế bào Rất dài và dạng trụ (1 mm – 4 cm); kéo dài hết chiều dài bó cơ, vốn trong một số trường hợp cũng là chiều dài của cơ Dạng bó (dài 15 – 200µm, đường kính 5 – 8 µm) Hình trụ và phân nhánh (dài 100 – 500 µm, đường kính 12 -20 µm)
Nhân Đa nhân, nằm ngoài rìa Đơn nhân, nằm ở trung tâm Đơn nhân, ở trung tâm
Nối kết giữa tế bào với tế bào chuyên biệt Không Khớp nối một số tế bào cơ trơn nội tạng với nhau Các đĩa nối các tế bào với nhau
Sự kiểm soát Có ý thức và không ý thức (phản xạ) Không ý thức  Không ý thức
Có khả năng co đồng thời Không Có (một số cơ trơn)
Chức năng Động tác cơ thể Chuyển động của thức ăn qua ống tiêu hóa, làm rỗng bàng quang có nước tiểu, điều hòa đường kính mạch máu, dựng lông, và nhiều chức năng khác Bơm máu, sự co bóp của nó tạo lực chính đẩy máu trong mạch

Bảng 9.1 cho một sự so sánh các tính chất các cơ xương, cơ trơn và cơ tim. Cơ xương với mô liên kết tương ứng của nó chiếm khoảng 40% trọng lượng cơ thể và chịu trách nhiệm đối với sự di chuyển, thể hiện nét mặt, tư thế, các động tác hô hấp, và nhiều động tác khác của cơ thể. Hệ thần kinh tự chủ, hay có ý thức, điều khiển các chức năng của các cơ xương.

Cơ trơn là loại cơ được phân phối rộng rãi nhất trong cơ thể, và có nhiều chức năng nhất. Nó là thành của của các cơ quan dạng ổ và ống, trong mắt, thành mạch máu và các vùng khác. Cơ trơn thực hiện các loại chức năng khác nhau, gồm đẩy nước tiểu qua niệu quản, trộn thức ăn trong dạ dày và ruột non, dãn đồng tử, và điều hòa dòng máu trong mạch máu.

Cơ tim chỉ được tìm thấy trong tim và sự co bóp của nó tạo ra lực chính để đẩy máu đi khắp hệ tuần hoàn. Không giống như cơ xương, cơ tim và nhiều cơ trơn là tự điều nhịp; có nghĩa là  chúng co bóp đồng thời theo dãn cách có vẻ đều đặn, và không phải lúc nào cũng cần kích thích thần kinh và hóc môn để co bóp. Hơn nữa, không như cơ xương, cơ trơn và  cơ tim không được hệ thần kinh điều khiển có ý thức. Thay vào đó, chúng được hệ nội tiết và hệ thần kinh tự chủ điều khiển không ý thức (xem chương 16 và 18).

About Mộng Chè

Biết nói gì đây ta, tui sao thì các bạn cũng đã quá rõ rồi. Còn phần nào về tui mà các bạn hông rõ thì chính tui cũng hông rõ nốt :))
This entry was posted in Giải phẫu and tagged . Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s